Nước sạch và các loại hình cấp nước

0
46

Nước sạch là nước đảm bảo các tiêu chuẩn: trong, không màu, không mùi vị lạ, không chứa mầm bệnh và các chất độc hại, không ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nước sạch phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế quy định.

Nguồn nước sinh hoạt lấy từ đâu?

Hiện nay ở Việt Nam nguồn nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống được lấy từ nước máy, nước mưa, nước ngầm (giếng đào, giếng khoan), nước tự chảy. Một số nơi vẫn còn sử dụng nước mặt (nước ao, hồ) để sinh hoạt. Tuy nhiên các nguồn nước này không hẳn là an toàn tuyệt đối vì vậy để đảm bảo an toàn bạn cần lưu ý những vấn đề sau.

1. Nước máy

Nước máy là nước đã qua xử lý thông qua hệ thống lọc nước với những thiết bị công nghệ hiện đại. Loại nước này sau khi qua xử lý tại các nhà máy lọc nước sẽ được đưa vào các đường ống dẫn đước đến nơi tiêu thụ.

 Ưu điểm: Nước máy là loại nước đã được xử lý và được kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ nhất.

Nhược điểm:

  • Chất lượng nước phụ thuộc vào cơ sở cấp nước (nguồn nước cấp, hệ thống xử lý, kiểm tra giám sát…);
  • Có thể bị tái nhiễm bẩn trong quá trình phân phối, tích trữ và sử dụng.
  • Thường xuyên vệ sinh dụng cụ trữ nước, dụng cụ chứa nước phải có nắp đậy kín.

Khuyến nghị: Nguồn nước máy vẫn có nguy cơ bị tái nhiễm bẩn nên cần đun sôi trước khi sử dụng.

2. Nước mưa

Nước mưa là nước được thu, trữ từ các trận mưa. Đây là nguồn nước tương đối đảm bảo để cấp nước sinh hoạt và ăn uống, tuy nhiên do được hứng từ mái nhà nên cần lọc cặn bẩn.

Ưu điểm: Nguồn nước tự nhiên, không tốn kém.

Nhược điểm

  • Bị lẫn tạp chất: bụi, vi sinh, axit do chứa SO2, NO2…;
  • Cần đầu tư hệ thống thu hứng nước mưa đảm bảo an toàn;
  • Cần lọc, xử lý trước khi sử dụng.

Khuyến nghị:

  • Không nên lấy nước mưa từ mái lợp fibroximăng do có nguy cơ hòa tan lượng nhỏ amiăng từ mái lợp vào nước, sử dụng lâu dài có thể gây độc. Chỉ nên hứng nước mưa bằng mái tôn, mái ngói hoặc mái bê tông;
  • Không sử dụng nước mưa ở những khu vực có hiện tượng mưa axit do tác động của hoạt động xả thải của các nhà máy, khu công nghiệp…;
  • Không nên sử dụng nước mưa từ những cơn mưa đầu mùa;
  • Chỉ nên lấy nước mưa sau khi mưa khoảng 15 phút;
  • Không nên uống nước mưa khi chưa đun sôi.
  • Lắp vòi hoặc dùng gầu sạch để lấy nư­ớc mưa trong bể chứa, gầu phải sạch và có chỗ treo cao, bể chứa phải có nắp đậy. Thường xuyên làm vệ sinh mái, ống thu hứng nước mưa, bể chứa.
  • Nuôi cá vàng, cá cờ trong bể chứa để diệt bọ gậy.

3. Nước ngầm

Giếng đào, giếng khoan. Nước ngầm là nước nằm dưới lòng đất, thường được khai thác bằng giếng đào, giếng khoan.

Ưu điểm:

  • Nước ngầm là tài nguyên thiên nhiên, nhìn chung là sạch;
  • Chất lượng ổn định, ít biến động theo mùa;
  • Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng dân cư thưa;
  • Có thể khai thác với nhiều công suất khác nhau: hộ gia đình, nhà máy xí nghiệp hoặc khai thác cho các nhà máy xử lý nước ngầm.

Nhược điểm:

  • Tầng nước ngầm không có khả năng tái tạo hoặc tái tạo rất hạn chế nên phải tìm nguồn nước thay thế khi các tầng nước bị cạn kiệt;
  • Dễ bị nhiễm mặn, nhiễm kim loại nặng;
  • Khai thác nước ngầm bừa bãi dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước.

Khuyến nghị:

  • Nên lấy nước từ các mạch nước ngầm tầng sâu; Không nên sử dụng nước ngầm tại các khu vực bị nhiễm mặn, có chứa asen (thạch tín), amoni, các độc tố kim loại nặng và vi sinh vật độc hại; Nên xét nghiệm asen trước khi sử dụng;
  • Cần áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp đối với nước ngầm bị nhiễm sắt, mangan, phèn, mặn…
  • Công trình khai thác nước ngầm bằng giếng đào hoặc giếng khoan phải được xây dựng và sử dụng theo các yêu cầu về vệ sinh.
  • Đối với các giếng không sử dụng nữa cần phải lấp lại, không đổ rác, chất thải, nước thải làm ô nhiễm nguồn nước.
Đối với giếng đào hợp vệ sinh:
  • Giếng đào cách xa chuồng gia súc, nhà vệ sinh ít nhất 10m;
  • Thành giếng xây cao khoảng 0,6-0,8m, trong long giếng có thể xây gạch, đá hộc, đá ong, bê tông;
  • Sân giếng lạt gạch hoặc xi măng dốc về phía rãnh thoát nước;
  • Miệng giếng có nắp đậy;
  • Gầu phải sạch và có chỗ treo cao;
  • Rãnh thoát nước có độ đốc vừa phải và dẫn ra xa hoặc đổ vào các hố thấm nước thải.
Đối với giếng khoan hợp vệ sinh:
  • Lấy từ các mạch nước ngầm sâu 20m trở lên;
  • Xây sân giếng và rãnh thoát nước để tránh ô nhiễm nguồn nước;
  • Làm bể lọc sắt (nếu nước có chứa sắt);
  • Định kỳ bảo dưỡng máy bơm;
  • Nên có xét nghiệm Asen.

4.  Nước mặt

Là nước tồn tại trên mặt đất trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối, kênh mương…

Ưu điểm: Nguồn nước tự nhiên, khá phong phú và không tốn kém. 

Nhược điểm:

  • Chứa nhiều chất rắn hữu cơ, chất rắn lơ lửng do hiện tượng rửa trôi bề mặt và có nhiều vi khuẩn, vi sinh vật
  • Chất lượng nước thay đổi liên tục theo ngày, theo mùa
  • Dễ nhiễm bẩn từ các nguồn gây ô nhiễm khác nhau:

Do nước thải sinh hoạt (tắm, giặt, vệ sinh…);

Do sản xuất công nghiệp

Do sản xuất nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất thải vật nuôi…)

Khuyến nghị:

  • Nên ưu tiên sử dụng nước sông, suối, hồ, khe, kênh mương lớn, hạn chế sử dụng nước trong các ao, hồ tù đọng có nhiều nguồn chất thải và nước thải đổ vào;
  • Không có nhà tiêu trên sông hoặc các hoạt động nuôi trồng thủy sản trên sông.

5. Nước máng lần, nước tự chảy

Nguồn nước được lấy từ khe núi đá, mạch lộ thiên dẫn về thôn buôn, nhà dân bằng máng nước (máng nước có thể bằng thân cây tre, nứa, cau, ống nhựa…);

Ưu điểm: Nguồn nước tự nhiên, không tốn kém

Nhược điểm:

  • Dễ bị ô nhiễm bởi rác, xác súc vật, chất thải của người và gia súc rơi vào nguồn nước;
  • Chất lượng nước thay đổi liên tục theo ngày, theo mùa
Khuyến nghị:
  • Máng dẫn nước phải kín để tránh lá cây, bụi bẩn, phân súc vật rơi vào làm ô nhiễm nguồn nước;
  • Nên xây một bể chứa, lọc nước từ đầu nguồn rồi đặt hệ thống ống dẫn vào thôn, hộ gia đình;
  • Giữ gìn và bảo vệ nguồn nước;
  • Sử dụng nước tiết kiệm.

BÌNH LUẬN

Nhập bình luận
Tên của bạn