Số liệu thống kê lũy kế ngày 08/08
Bị nhiễm 548.853.168 10.743.448
Tử vong 6.350.665 43.084
Bình phục 523.749.769 9.649.814

1. Thông tin chung về bệnh

- Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A với các biểu hiện sốt, ho, có thể khó thở,…;

- Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng của người bệnh hoặc với đồ vật bị nhiễm virus rồi đưa lên mũi, miệng của người lành;

- Bệnh có thời gian ủ bệnh từ 02-14 ngày;

- Đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.

2. Khuyến cáo đối với người lao động

- Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;

- Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng;

- Che kín miệng, mũi khi ho, hắt hơi bằng khăn giấy hoặc tay áo;

- Duy trì các thói quen tốt cho sức khỏe như tập thể dục giữa ca làm việc, tích cực vận động cơ thể, ăn uống hợp vệ sinh, đủ chất, giữ ấm mũi họng, nâng cao thể trạng;

- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở), trong trường hợp cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc;

- Nếu thấy bản thân hoặc người cùng làm việc có các biểu hiện sốt, ho, khó thở,… thì cần thông báo cho người sử dụng lao động, người làm công tác y tế tại cơ sở lao động để được tư vấn.

3. Khuyến cáo đối với người sử dụng lao động

- Cung cấp chỗ rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn sử dụng trong gia dụng và y tế;

- Duy trì vệ sinh sạch sẽ và khử trùng các bề mặt có thể có vi rút như tay nắm cửa, nút bấm thang máy, điện thoại dùng chung, bàn phím máy tính, mặt bàn… bằng các hóa chất phù hợp;

- Đảm bảo thông gió tốt, tăng cường thông gió tự nhiên tại nơi làm việc;

- Có quy định để người lao động thực hiện đầy đủ các khuyến cáo của Bộ Y tế khi có các biểu hiện mắc bệnh hoặc tiếp xúc với người nghi mắc bệnh. Có cơ chế cho phép người lao động làm việc tại nhà hoặc bố trí ca làm việc linh động đối với những trường hợp nghi mắc bệnh (nếu được);

- Các cơ sở lao động có bộ phận tiếp tân, hàng không, hải quan, ngân hàng, ngành dịch vụ,… tiếp xúc với nhiều người cần cung cấp và hướng dẫn sử dụng khẩu trang đúng cách cho người lao động và cân nhắc lắp đặt hệ thống kính ngăn tại các khu vực tiếp xúc, giao dịch;

- Khi có trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, cần thực hiện cách ly ngay đồng thời thông báo cho cơ quan y tế địa phương (thông qua đường dây nóng).

 

Người khỏe mạnh, không mắc bệnh đường hô hấp không cần sử dụng khẩu trang khi không cần thiết hoặc có thể sử dụng khẩu trang vải để bảo vệ sức khỏe

 

KHẨU TRANG Y TẾ

Ai cần đeo khẩu trang y tế

  1. Cán bộ y tế trực tiếp tiếp xúc, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp hoặc có tiếp xúc với mẫu, bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
  2. Người chăm sóc hoặc có tiếp xúc gần với với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp
  3. Người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc có các triệu chứng mắc bệnh đường hô hấp như sốt, ho, khó thở, chảy nước mũi…
  4. Tất cả những người đi đến cơ sở y tế

Khi nào cần đeo khẩu trang y tế

  1. Khi tiếp xúc, chăm sóc, theo dõi, điều trị cho người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp hoặc khi tiếp xúc với mẫu, bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
  2. Khi chăm sóc hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp
  3. Khi đi đến khám, điều trị tại các cơ sở y tế; khi được chỉ định tự theo dõi, cách ly tại nhà
  4. Khi đi đến làm việc, thăm hỏi, chăm sóc tại các cơ sở y tế

Cách đeo khẩu trang y tế đúng cách

  1. Khẩu trang y tế chỉ sử dụng một lần, không sử dụng lại khẩu trang y tế dùng một lần
  2. Đeo mặt màu (xanh/xám) ra ngoài, mặt trắng vào trong, kẹp nhôm hướng lên trên. Kéo khẩu trang che kín cả mũi lẫn miệng, ấn kẹp nhôm ôm sát vào phần sống mũi
  3. Trong quá trình đeo khẩu trang, tuyệt đối không dùng tay chạm vào mặt khẩu trang
  4. Khi tháo khẩu trang chỉ cầm vào phần dây đeo qua tai để tháo khẩu trang, tránh dùng tay cầm vào mặt trước của khẩu trang để tháo ra. Sau khi tháo khẩu trang cho ngay vào thùng rác có nắp đậy
  5. Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc chà tay bằng nước rửa tay có cồn sau khi tháo khẩu trang
 
KHẨU TRANG VẢI
 

Ai cần đeo khẩu trang vải

Người khỏe mạnh, không có các triệu chứng bệnh về đường hô hấp như sốt, ho, khó thở, chảy nước mũi…

Khi nào cần đeo khẩu trang vải

Khi đến các khu vực tập trung đông người như bến xe, nhà ga, sân bay, chợ, siêu thị, phố đi bộ …

Cách đeo khẩu trang vải đúng cách

  1. Kéo khẩu trang vải che kín cả mũi lẫn miệng
  2. Trong quá trình đeo khẩu trang, tránh không dùng tay chạm vào mặt trước khẩu trang
  3. Khi tháo khẩu trang chỉ cầm vào phần dây đeo qua tai để tháo khẩu trang, tránh dùng tay cầm vào mặt trước của khẩu trang để tháo ra
  4. Giặt sạch khẩu trang hàng ngày bằng xà phòng để dùng lại cho lần sau
  5. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng để phòng bệnh
 

Để chủ động phòng chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút corona nCoV, Bộ Y tế khuyến cáo người dân và cộng đồng thực hiện tốt các biện pháp sau:

1. Người dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh

- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở); khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc.

- Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn ít nhất 20 giây; súc miệng, họng bằng nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.

- Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay, hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng.

- Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.

- Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…

- Tránh mua bán, tiếp xúc với các loại động vật nuôi hoặc hoang dã.

- Giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao.

- Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa. Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường, như xà phòng và các dung dịch khử khuẩn thông thường khác.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

2. Những người từ Trung Quốc trở về

- Những người từ Trung Quốc trở về Việt Nam cần tự cách ly tại nhà và theo dõi sức khỏe trong vòng 14 ngày. Cần khai báo với cơ quan y tế sở tại nơi gần nhất để được hỗ trợ khi cần thiết.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

3. Những người đi đến Trung Quốc

- Nếu không có việc cần thiết hoặc công việc đột xuất, không nên đến Trung Quốc trong thời gian xảy ra dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút corona nCoV.

- Trường hợp bắt buộc, phải hạn chế ra khỏi nhà, thường xuyên áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang, thông báo ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

Danh sách lây nhiễm trong nước 63 tỉnh/thành
Cập nhật lúc 6h00 ngày 15/05/2021:

*Thế giới:  162.500.563 người mắc; 3.370.360 người tử vong

5 quốc gia có số ca mắc COVID-19 nhiều nhất thế giới gồm:

STT

Tên nước

Số ca mắc

Số ca tử vong

1

Mỹ

33.657.447

599.263

2

Ấn Độ

24.372.243

266.229

3

Brazil

15.519.525

432.628

4

Pháp

5.848.154

107.423

5

Thổ Nhĩ Kỳ

5.095.390

44.301


*Việt Nam:

- Số ca mắc: 3836 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân COVID-19)

- Số ca khỏi bệnh: 2657 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân khỏi bệnh )

- Số ca tử vong: 35 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân tử vong) 

 

  • Tỉnh Bắc Giang 51.243  
  • Thành phố Hồ Chí Minh 34.336  
  • Tỉnh Bắc Ninh 24.926  
  • Tỉnh Hải Dương 59.038  
  • Thành phố Hà Nội 237.250  
  • Thành phố Đà Nẵng 99.258  
  • Tỉnh Khánh Hòa 41.898  
  • Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 70.739  
  • Tỉnh Quảng Nam 49.221  
  • Tỉnh Vĩnh Phúc 25.628  
  • Tỉnh Lạng Sơn 156.924  
  • Tỉnh Quảng Ninh 47.577  
  • Tỉnh Hà Tĩnh 50.305  
  • Tỉnh Bình Dương 138.638  
  • Tỉnh Hưng Yên 86.739  
  • Tỉnh Tây Ninh 42.082  
  • Tỉnh Kiên Giang 39.799  
  • Tỉnh Thái Bình 36.161  
  • Tỉnh Điện Biên 88.318  
  • Tỉnh Hà Nam 84.867  
  • Tỉnh Bạc Liêu 46.460  
  • Tỉnh Tiền Giang 36.212  
  • Tỉnh Ninh Bình 99.534  
  • Thành phố Cần Thơ 47.064  
  • Tỉnh Hoà Bình 57.113  
  • Tỉnh Đồng Tháp 50.639  
  • Tỉnh Phú Yên 42.689  
  • Tỉnh Gia Lai 48.487  
  • Tỉnh Thanh Hóa 52.627  
  • Tỉnh Long An 48.988  
  • Tỉnh Nam Định 55.180  
  • Tỉnh An Giang 42.243  
  • Tỉnh Bến Tre 97.504  
  • Tỉnh Sóc Trăng 34.350  
  • Tỉnh Vĩnh Long 101.075  
  • Tỉnh Quảng Trị 81.910  
  • Thành phố Hải Phòng 120.434  
  • Tỉnh Ninh Thuận 8.697  
  • Tỉnh Bình Thuận 52.517  
  • Tỉnh Nghệ An 90.503  
  • Tỉnh Trà Vinh 74.647  
  • Tỉnh Cà Mau 145.900  
  • Tỉnh Quảng Ngãi 47.581  
  • Tỉnh Thái Nguyên 35.514  
  • Tỉnh Phú Thọ 41.108  
  • Tỉnh Đắk Lắk 170.585  
  • Tỉnh Thừa Thiên Huế 46.412  
  • Tỉnh Yên Bái 149.054  
  • Tỉnh Hà Giang 23.943  
  • Tỉnh Đồng Nai 3  
  • Tỉnh Lào Cai 64.556  
  • Tỉnh Lai Châu 73.997  
  • Tỉnh Bình Phước 117.416  
  • Tỉnh Bình Định 137.103  
  • Tỉnh Hậu Giang 17.092  
  • Tỉnh Tuyên Quang 143.097  
  • Tỉnh Sơn La 150.757  
  • Tỉnh Lâm Đồng 92.145  
  • Tỉnh Đắk Nông 53.242  
  • Tỉnh Quảng Bình 124.158  
  • Tỉnh Kon Tum 26.139  
  • Tỉnh Cao Bằng 95.477  
  • Tỉnh Bắc Kạn 74.466  
Danh sách lây nhiễm toàn cầu 214 nước/lãnh thổ
  • Hoa Kỳ 88.777.558  
  • Ấn Độ 43.391.331  
  • Brazil 32.061.959  
  • Pháp 30.513.713  
  • Đức 27.771.111  
  • Anh 22.592.827  
  • Nga 18.418.881  
  • Hàn Quốc 18.326.019  
  • Ý 18.234.242  
  • Thổ Nhĩ Kỳ 15.085.742  
  • Tây Ban Nha 12.681.820  
  • Argentina 9.341.492  
  • Nhật bản 9.239.615  
  • Hà Lan 8.152.778  
  • Australia 8.002.349  
  • Iran 7.236.361  
  • Colombia 6.151.354  
  • Indonesia 6.080.451  
  • Ba Lan 6.013.076  
  • Mexico 5.956.732  
  • Bồ Đào Nha 5.120.970  
  • Ukraina 5.015.994  
  • Malaysia 4.554.661  
  • Thái Lan 4.514.155  
  • Áo 4.386.857  
  • Israel 4.293.082  
  • Bỉ 4.211.511  
  • Nam Phi 3.991.944  
  • Chile 3.959.325  
  • Séc 3.929.036  
  • Canada 3.926.613  
  • Thụy Sĩ 3.708.891  
  • Philippines 3.700.876  
  • Hy Lạp 3.616.874  
  • Peru 3.613.464  
  • Đài Loan 3.613.345  
  • Đan Mạch 3.005.707  
  • Rumani 2.915.487  
  • Thụy Điển 2.515.769  
  • Iraq 2.339.148  
  • Serbia 2.026.045  
  • Bangladesh 1.965.173  
  • Hungary 1.925.083  
  • Slovakia 1.794.311  
  • Jordan 1.698.316  
  • Georgia 1.659.371  
  • Ireland 1.587.385  
  • Pakistan 1.533.482  
  • Na Uy 1.444.043  
  • Singapore 1.403.242  
  • New Zealand 1.308.387  
  • Kazakhstan 1.306.167  
  • Hong Kong 1.237.877  
  • Ma rốc 1.202.461  
  • Bungary 1.169.968  
  • Croatia 1.145.490  
  • Phần Lan 1.133.597  
  • Li-Băng 1.107.602  
  • Cuba 1.105.924  
  • Lithuania 1.066.439  
  • Tunisia 1.046.703  
  • Slovenia 1.035.186  
  • Belarus 982.867  
  • Nepal 979.533  
  • Uruguay 951.948  
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 938.759  
  • Mông Cổ 926.282  
  • Bolivia 920.595  
  • Panama 913.932  
  • Costa Rica 904.934  
  • Ecuador 901.739  
  • Guatemala 896.133  
  • Latvia 832.884  
  • Azerbaijan 793.164  
  • Ả Rập Xê-út 791.784  
  • Sri Lanka 664.065  
  • Paraguay 655.532  
  • Kuwait 641.985  
  • Bahrain 616.588  
  • Myanmar 613.553  
  • Palestine 583.293  
  • Estonia 579.316  
  • Venezuela 525.716  
  • Moldova 519.741  
  • Ai Cập 515.645  
  • Libya 502.110  
  • Đảo Síp 497.454  
  • Ethiopia 487.217  
  • Honduras 426.490  
  • Armenia 423.104  
  • Réunion 421.269  
  • Oman 390.244  
  • Qatar 379.862  
  • Bosnia 378.413  
  • Kenya 331.966  
  • Zambia 325.110  
  • Botswana 318.528  
  • Macedonia 313.360  
  • Albania 278.793  
  • Algeria 266.030  
  • Nigeria 256.958  
  • Zimbabwe 255.309  
  • Luxembourg 254.697  
  • Uzbekistan 240.345  
  • Montenegro 239.291  
  • Mozambique 227.616  
  • Trung Quốc 225.526  
  • Lào 210.247  
  • Kyrgyzstan 201.024  
  • Iceland 192.991  
  • Martinique 192.506  
  • Afganistan 182.149  
  • Maldives 180.384  
  • El Salvador 169.646  
  • Namibia 169.076  
  • Uganda 167.367  
  • Trinidad và Tobago 166.682  
  • Guadeloupe 166.424  
  • Ghana 164.843  
  • Brunei 158.524  
  • Jamaica 142.161  
  • Campuchia 136.262  
  • Rwanda 130.787  
  • Cameroon 120.002  
  • Malta 101.036  
  • Angola 99.761  
  • CHDC Congo 91.082  
  • Guy-an thuộc Pháp 86.911  
  • Malawi 86.348  
  • Senegal 86.280  
  • Barbados 83.663  
  • Bờ Biển Ngà 82.999  
  • Suriname 80.817  
  • Quần đảo Channel 79.117  
  • Polynesia thuộc Pháp 73.234  
  • Eswatini 73.071  
  • Guyana 67.058  
  • Fiji 65.465  
  • Madagascar 65.009  
  • New Caledonia 63.379  
  • Belize 63.037  
  • Xu-đăng 62.551  
  • Butan 59.674  
  • Mauritania 59.428  
  • Cape Verde 59.265  
  • Việt Nam 57.566  
  • Syria 55.920  
  • Gabon 47.824  
  • Papua New Guinea 44.702  
  • Seychelles 44.521  
  • Curaçao 44.127  
  • Andorra 43.774  
  • Burundi 42.542  
  • Aruba 40.595  
  • Mauritius 38.427  
  • Mayotte 37.523  
  • Togo 37.328  
  • Ghi-nê 36.597  
  • Bahamas 35.814  
  • Tanzania 35.366  
  • Quần đảo Faeroe 34.658  
  • Isle of Man 33.821  
  • Haiti 31.301  
  • Mali 31.153  
  • Cayman Islands 27.171  
  • Benin 27.122  
  • Saint Lucia 26.937  
  • Somalia 26.748  
  • CH Congo 24.128  
  • Đông Timor 22.950  
  • Burkina Faso 20.853  
  • Gibraltar 19.306  
  • Nicaragua 18.491  
  • Grenada 18.270  
  • Liechtenstein 17.814  
  • San Marino 17.719  
  • Nam Xuđăng 17.697  
  • Dominica 17.285  
  • Ghi-nê Xích Đạo 15.995  
  • Bermuda 15.957  
  • Djibouti 15.690  
  • CH Trung Phi 14.649  
  • Monaco 12.808  
  • Gambia 12.002  
  • Greenland 11.971  
  • Yemen 11.824  
  • Saint Martin 10.668  
  • Sint Maarten 10.537  
  • Caribbean Netherlands 10.302  
  • Eritrea 9.788  
  • Niger 9.031  
  • Antigua and Barbuda 8.625  
  • Guinea-Bissau 8.348  
  • Sierra Leone 7.693  
  • Liberia 7.493  
  • Chad 7.424  
  • Saint Vincent and the Grenadines 7.012  
  • British Virgin Islands 6.941  
  • Turks and Caicos Islands 6.211  
  • Sao Tome và Príncipe 6.023  
  • St. Kitts và Nevis 5.941  
  • St. Barthélemy 4.630  
  • Anguilla 3.411  
  • Saint Pierre Miquelon 2.767  
  • Falkland Islands 1.807  
  • Montserrat 1.016  
  • Tàu Diamond Princess 712  
  • Kosovo 510  
  • Jersey 245  
  • Guernsey 239  
  • Ma cao 150  
  • Bắc Síp 108  
  • Vatican City 29  
  • Tây Sahara 10  
  • MS Zaandam 9  
  • Hoa Kỳ 57.128.225 64% 
  • Ấn Độ 42.772.398 99% 
  • Brazil 30.566.088 95% 
  • Đức 26.420.800 95% 
  • Nga 17.845.513 97% 
  • Ý 17.332.700 95% 
  • Thổ Nhĩ Kỳ 14.986.340 99% 
  • Argentina 9.134.483 98% 
  • Nhật bản 9.065.857 98% 
  • Australia 7.744.951 97% 
  • Iran 7.061.727 98% 
  • Colombia 5.965.083 97% 
  • Indonesia 5.909.218 97% 
  • Ba Lan 5.335.645 89% 
  • Mexico 5.150.459 86% 
  • Ukraina 4.905.935 98% 
  • Malaysia 4.490.906 99% 
  • Thái Lan 4.460.250 99% 
  • Áo 4.281.819 98% 
  • Israel 4.223.378 98% 
  • Bỉ 4.115.685 98% 
  • Séc 3.885.386 99% 
  • Nam Phi 3.876.946 97% 
  • Thụy Sĩ 3.639.432 98% 
  • Philippines 3.633.597 98% 
  • Chile 3.616.700 91% 
  • Canada 3.556.371 91% 
  • Hy Lạp 3.478.448 96% 
  • Đan Mạch 2.984.042 99% 
  • Bồ Đào Nha 2.876.177 56% 
  • Rumani 2.846.540 98% 
  • Thụy Điển 2.489.160 99% 
  • Đài Loan 2.451.724 68% 
  • Iraq 2.306.192 99% 
  • Serbia 2.003.309 99% 
  • Bangladesh 1.906.688 97% 
  • Hungary 1.869.244 97% 
  • Slovakia 1.771.050 99% 
  • Peru 1.766.872 49% 
  • Jordan 1.683.746 99% 
  • Georgia 1.637.293 99% 
  • Ireland 1.553.004 98% 
  • Pakistan 1.498.981 98% 
  • Singapore 1.311.539 93% 
  • Kazakhstan 1.292.244 99% 
  • New Zealand 1.271.986 97% 
  • Ma rốc 1.167.694 97% 
  • Croatia 1.125.591 98% 
  • Cuba 1.097.215 99% 
  • Li-Băng 1.087.587 98% 
  • Bungary 1.071.421 92% 
  • Lithuania 1.038.300 97% 
  • Slovenia 1.021.194 99% 
  • Tunisia 983.630 94% 
  • Hàn Quốc 969.524 5% 
  • Nepal 967.389 99% 
  • Belarus 931.150 95% 
  • Uruguay 928.373 98% 
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 919.155 98% 
  • Panama 889.758 97% 
  • Bolivia 881.071 96% 
  • Costa Rica 860.711 95% 
  • Guatemala 851.765 95% 
  • Latvia 824.015 99% 
  • Azerbaijan 783.317 99% 
  • Ả Rập Xê-út 772.979 98% 
  • Sri Lanka 647.014 97% 
  • Kuwait 634.914 99% 
  • Paraguay 624.673 95% 
  • Bahrain 601.023 97% 
  • Myanmar 592.528 97% 
  • Palestine 577.527 99% 
  • Estonia 521.759 90% 
  • Venezuela 518.077 99% 
  • Moldova 504.142 97% 
  • Libya 490.973 98% 
  • Ethiopia 459.352 94% 
  • Ecuador 443.880 49% 
  • Ai Cập 442.182 86% 
  • Réunion 418.572 99% 
  • Armenia 412.661 98% 
  • Oman 384.669 99% 
  • Qatar 374.426 99% 
  • Kenya 322.241 97% 
  • Zambia 319.722 98% 
  • Pháp 315.152 1% 
  • Mông Cổ 313.256 34% 
  • Botswana 309.124 97% 
  • Macedonia 303.498 97% 
  • Albania 273.652 98% 
  • Nigeria 250.177 97% 
  • Zimbabwe 248.187 97% 
  • Luxembourg 246.610 97% 
  • Montenegro 238.472 100% 
  • Uzbekistan 237.882 99% 
  • Mozambique 224.784 99% 
  • Trung Quốc 219.714 97% 
  • Tây Ban Nha 196.958 2% 
  • Kyrgyzstan 196.406 98% 
  • Bosnia 192.218 51% 
  • Algeria 178.498 67% 
  • Namibia 164.452 97% 
  • Afganistan 164.101 90% 
  • Maldives 163.687 91% 
  • Ghana 161.978 98% 
  • El Salvador 159.993 94% 
  • Trinidad và Tobago 155.808 93% 
  • Brunei 153.887 97% 
  • Campuchia 133.206 98% 
  • Honduras 132.444 31% 
  • Đảo Síp 124.370 25% 
  • Việt Nam 120.059 209% 
  • Cameroon 117.791 98% 
  • Uganda 100.395 60% 
  • Angola 97.149 97% 
  • Malta 94.948 94% 
  • Jamaica 90.387 64% 
  • Na Uy 88.952 6% 
  • Senegal 84.281 98% 
  • Malawi 82.979 96% 
  • Barbados 82.124 98% 
  • Bờ Biển Ngà 82.002 99% 
  • Quần đảo Channel 77.474 98% 
  • Iceland 75.685 39% 
  • Eswatini 71.622 98% 
  • Guyana 64.833 97% 
  • Fiji 63.580 97% 
  • Madagascar 63.133 97% 
  • New Caledonia 62.393 98% 
  • Belize 61.344 97% 
  • Butan 59.627 100% 
  • Mauritania 58.264 98% 
  • Cape Verde 57.702 97% 
  • Syria 52.752 94% 
  • CHDC Congo 50.930 56% 
  • Suriname 49.561 61% 
  • Gabon 47.343 99% 
  • Phần Lan 46.000 4% 
  • Rwanda 45.522 35% 
  • Papua New Guinea 43.982 98% 
  • Seychelles 43.905 99% 
  • Curaçao 43.567 99% 
  • Andorra 43.192 99% 
  • Xu-đăng 40.329 64% 
  • Aruba 39.905 98% 
  • Togo 36.966 99% 
  • Mauritius 36.692 95% 
  • Ghi-nê 36.113 99% 
  • Bahamas 34.121 95% 
  • Polynesia thuộc Pháp 33.500 46% 
  • Mali 30.323 97% 
  • Haiti 29.820 95% 
  • Isle of Man 26.794 79% 
  • Saint Lucia 26.418 98% 
  • Benin 25.506 94% 
  • Đông Timor 22.809 99% 
  • Burkina Faso 20.439 98% 
  • CH Congo 20.178 84% 
  • Grenada 17.920 98% 
  • Liechtenstein 17.594 99% 
  • San Marino 17.264 97% 
  • Gibraltar 16.583 86% 
  • Ghi-nê Xích Đạo 15.739 98% 
  • Nam Xuđăng 15.630 88% 
  • Bermuda 15.568 98% 
  • Djibouti 15.427 98% 
  • Dominica 14.450 84% 
  • Hong Kong 13.232 1% 
  • Somalia 13.182 49% 
  • Monaco 12.581 98% 
  • Gambia 11.591 97% 
  • Guy-an thuộc Pháp 11.254 13% 
  • Sint Maarten 10.427 99% 
  • Caribbean Netherlands 10.222 99% 
  • Eritrea 9.674 99% 
  • Yemen 9.108 77% 
  • Niger 8.628 96% 
  • Cayman Islands 8.553 31% 
  • Antigua and Barbuda 8.426 98% 
  • Guinea-Bissau 8.105 97% 
  • Quần đảo Faeroe 7.693 22% 
  • Lào 7.660 4% 
  • CH Trung Phi 6.859 47% 
  • Saint Vincent and the Grenadines 6.641 95% 
  • Turks and Caicos Islands 6.128 99% 
  • Sao Tome và Príncipe 5.937 99% 
  • St. Kitts và Nevis 5.832 98% 
  • Liberia 5.747 77% 
  • Chad 4.874 66% 
  • Sierra Leone 4.393 57% 
  • Nicaragua 4.225 23% 
  • Hà Lan 3.459 0% 
  • Anguilla 3.376 99% 
  • Mayotte 2.964 8% 
  • Greenland 2.761 23% 
  • British Virgin Islands 2.649 38% 
  • Saint Pierre Miquelon 2.449 89% 
  • Guadeloupe 2.250 1% 
  • Anh 1.918 0% 
  • Saint Martin 1.399 13% 
  • Montserrat 1.007 99% 
  • Burundi 773 2% 
  • Tàu Diamond Princess 699 98% 
  • St. Barthélemy 462 10% 
  • Tanzania 183 1% 
  • Martinique 104 0% 
  • Kosovo 93 18% 
  • Ma cao 83 55% 
  • Bắc Síp 81 75% 
  • Guernsey 73 31% 
  • Falkland Islands 68 4% 
  • Vatican City 29 100% 
  • Tây Sahara 9 90% 
  • MS Zaandam 7 78% 
  • Hoa Kỳ 1.040.792  
  • Brazil 670.418  
  • Ấn Độ 524.999  
  • Nga 380.892  
  • Mexico 325.576  
  • Anh 179.927  
  • Ý 168.102  
  • Indonesia 156.717  
  • Pháp 149.317  
  • Iran 141.385  
  • Đức 140.734  
  • Colombia 139.970  
  • Argentina 129.016  
  • Ba Lan 116.417  
  • Ukraina 108.622  
  • Tây Ban Nha 107.799  
  • Nam Phi 101.727  
  • Thổ Nhĩ Kỳ 98.996  
  • Peru 69.342  
  • Rumani 65.726  
  • Philippines 60.518  
  • Hungary 46.626  
  • Chile 44.616  
  • Canada 41.865  
  • Séc 40.313  
  • Bungary 37.246  
  • Malaysia 35.745  
  • Ecuador 35.705  
  • Bỉ 31.883  
  • Nhật bản 31.116  
  • Thái Lan 30.595  
  • Pakistan 30.436  
  • Hy Lạp 30.178  
  • Bangladesh 29.140  
  • Tunisia 28.670  
  • Iraq 25.231  
  • Ai Cập 24.613  
  • Hàn Quốc 24.522  
  • Bồ Đào Nha 24.013  
  • Hà Lan 22.354  
  • Bolivia 21.953  
  • Slovakia 20.142  
  • Myanmar 19.434  
  • Thụy Điển 19.060  
  • Paraguay 18.963  
  • Áo 18.760  
  • Guatemala 18.491  
  • Georgia 16.839  
  • Sri Lanka 16.521  
  • Serbia 16.121  
  • Ma rốc 16.098  
  • Croatia 16.050  
  • Bosnia 15.799  
  • Jordan 14.068  
  • Thụy Sĩ 13.979  
  • Kazakhstan 13.663  
  • Nepal 11.952  
  • Moldova 11.563  
  • Israel 10.926  
  • Honduras 10.904  
  • Li-Băng 10.460  
  • Azerbaijan 9.717  
  • Australia 9.682  
  • Hong Kong 9.398  
  • Macedonia 9.322  
  • Ả Rập Xê-út 9.201  
  • Lithuania 9.166  
  • Armenia 8.629  
  • Cuba 8.529  
  • Costa Rica 8.525  
  • Panama 8.346  
  • Afganistan 7.717  
  • Ethiopia 7.530  
  • Ireland 7.437  
  • Uruguay 7.312  
  • Belarus 6.978  
  • Algeria 6.875  
  • Slovenia 6.648  
  • Đan Mạch 6.438  
  • Libya 6.430  
  • Đài Loan 6.254  
  • Latvia 6.008  
  • Venezuela 5.728  
  • Kenya 5.651  
  • Zimbabwe 5.549  
  • Palestine 5.356  
  • Trung Quốc 5.226  
  • Xu-đăng 4.951  
  • Phần Lan 4.832  
  • Oman 4.260  
  • El Salvador 4.139  
  • Namibia 4.061  
  • Zambia 4.003  
  • Trinidad và Tobago 4.000  
  • Uganda 3.620  
  • Albania 3.497  
  • Na Uy 3.280  
  • Syria 3.150  
  • Nigeria 3.144  
  • Jamaica 3.112  
  • Campuchia 3.056  
  • Kyrgyzstan 2.991  
  • Montenegro 2.724  
  • Botswana 2.719  
  • Malawi 2.645  
  • Estonia 2.588  
  • Kuwait 2.555  
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 2.311  
  • Mozambique 2.212  
  • Mông Cổ 2.179  
  • Yemen 2.149  
  • Senegal 1.968  
  • Cameroon 1.930  
  • Angola 1.900  
  • Uzbekistan 1.637  
  • Bahrain 1.498  
  • Rwanda 1.459  
  • Ghana 1.448  
  • Eswatini 1.415  
  • New Zealand 1.410  
  • Singapore 1.408  
  • Madagascar 1.398  
  • CHDC Congo 1.371  
  • Suriname 1.359  
  • Somalia 1.350  
  • Guyana 1.251  
  • Luxembourg 1.085  
  • Đảo Síp 1.070  
  • Mauritius 1.002  
  • Mauritania 982  
  • Martinique 957  
  • Guadeloupe 950  
  • Fiji 865  
  • Tanzania 841  
  • Haiti 837  
  • Bahamas 816  
  • Réunion 807  
  • Bờ Biển Ngà 805  
  • Lào 757  
  • Malta 740  
  • Mali 737  
  • Belize 679  
  • Qatar 679  
  • Papua New Guinea 662  
  • Polynesia thuộc Pháp 649  
  • Dominica 502  
  • Barbados 473  
  • Ghi-nê 442  
  • Cape Verde 403  
  • Guy-an thuộc Pháp 401  
  • CH Congo 385  
  • Burkina Faso 382  
  • Saint Lucia 380  
  • Gambia 365  
  • New Caledonia 313  
  • Niger 310  
  • Gabon 305  
  • Maldives 300  
  • Liberia 294  
  • Curaçao 277  
  • Togo 275  
  • Grenada 232  
  • Brunei 225  
  • Nicaragua 225  
  • Aruba 221  
  • Chad 193  
  • Djibouti 189  
  • Mayotte 187  
  • Ghi-nê Xích Đạo 183  
  • Quần đảo Channel 178  
  • Guinea-Bissau 171  
  • Seychelles 167  
  • Benin 163  
  • Andorra 153  
  • Iceland 153  
  • Antigua and Barbuda 141  
  • Nam Xuđăng 138  
  • Bermuda 138  
  • Đông Timor 133  
  • Sierra Leone 125  
  • San Marino 115  
  • CH Trung Phi 113  
  • Saint Vincent and the Grenadines 111  
  • Isle of Man 108  
  • Gibraltar 104  
  • Eritrea 103  
  • Sint Maarten 86  
  • Liechtenstein 85  
  • Sao Tome và Príncipe 73  
  • Saint Martin 63  
  • British Virgin Islands 63  
  • Monaco 57  
  • St. Kitts và Nevis 43  
  • Burundi 38  
  • Turks and Caicos Islands 36  
  • Caribbean Netherlands 35  
  • Quần đảo Faeroe 28  
  • Cayman Islands 28  
  • Butan 21  
  • Greenland 21  
  • Tàu Diamond Princess 13  
  • Kosovo 12  
  • Jersey 12  
  • Guernsey 9  
  • Anguilla 9  
  • Montserrat 8  
  • St. Barthélemy 6  
  • Bắc Síp 4  
  • Việt Nam 3  
  • MS Zaandam 2  
  • Saint Pierre Miquelon 1  
  • Tây Sahara 1  
Video Clip
Hướng dẫn Khai báo y tế tại điểm kiểm soát dịch - Vietnam Health Declaration
Với các điểm kiểm soát dịch như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, điểm cung cấp dịch vụ, ...
02/04/2020
Hướng dẫn khai báo y tế nội địa - Vietnam Health Declaration
Để thực hiện Khai báo y tế nội địa, người dùng thực hiện theo các bước sau
02/04/2020
Tin nổi bật
Thu nội địa từ thuế và phí và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đang có xu hướng giảm dần do tác động bởi ảnh hưởng từ COVID-19.
Đến nay, Việt Nam đã chữa khỏi gần gần 693.800 bệnh nhân COVID-19 trên tống số 808.578 ca mắc; 19 tỉnh qua 2 tuần chưa ghi nhận F0 trong nước, thứ phá...
Mới đây, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa cập nhật một chỉ dẫn, đưa ra các khuyến nghị về phương pháp mới điều trị Covid-19 bằng thuốc, bao gồm các khá...