Số liệu thống kê lũy kế ngày 05/12
Bị nhiễm 265.728.853 1.294.778
Tử vong 5.264.565 26.061
Bình phục 239.433.342 1.007.566

1. Thông tin chung về bệnh

- Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A với các biểu hiện sốt, ho, có thể khó thở,…;

- Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng của người bệnh hoặc với đồ vật bị nhiễm virus rồi đưa lên mũi, miệng của người lành;

- Bệnh có thời gian ủ bệnh từ 02-14 ngày;

- Đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.

2. Khuyến cáo đối với người lao động

- Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;

- Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng;

- Che kín miệng, mũi khi ho, hắt hơi bằng khăn giấy hoặc tay áo;

- Duy trì các thói quen tốt cho sức khỏe như tập thể dục giữa ca làm việc, tích cực vận động cơ thể, ăn uống hợp vệ sinh, đủ chất, giữ ấm mũi họng, nâng cao thể trạng;

- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở), trong trường hợp cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc;

- Nếu thấy bản thân hoặc người cùng làm việc có các biểu hiện sốt, ho, khó thở,… thì cần thông báo cho người sử dụng lao động, người làm công tác y tế tại cơ sở lao động để được tư vấn.

3. Khuyến cáo đối với người sử dụng lao động

- Cung cấp chỗ rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn sử dụng trong gia dụng và y tế;

- Duy trì vệ sinh sạch sẽ và khử trùng các bề mặt có thể có vi rút như tay nắm cửa, nút bấm thang máy, điện thoại dùng chung, bàn phím máy tính, mặt bàn… bằng các hóa chất phù hợp;

- Đảm bảo thông gió tốt, tăng cường thông gió tự nhiên tại nơi làm việc;

- Có quy định để người lao động thực hiện đầy đủ các khuyến cáo của Bộ Y tế khi có các biểu hiện mắc bệnh hoặc tiếp xúc với người nghi mắc bệnh. Có cơ chế cho phép người lao động làm việc tại nhà hoặc bố trí ca làm việc linh động đối với những trường hợp nghi mắc bệnh (nếu được);

- Các cơ sở lao động có bộ phận tiếp tân, hàng không, hải quan, ngân hàng, ngành dịch vụ,… tiếp xúc với nhiều người cần cung cấp và hướng dẫn sử dụng khẩu trang đúng cách cho người lao động và cân nhắc lắp đặt hệ thống kính ngăn tại các khu vực tiếp xúc, giao dịch;

- Khi có trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, cần thực hiện cách ly ngay đồng thời thông báo cho cơ quan y tế địa phương (thông qua đường dây nóng).

 

Người khỏe mạnh, không mắc bệnh đường hô hấp không cần sử dụng khẩu trang khi không cần thiết hoặc có thể sử dụng khẩu trang vải để bảo vệ sức khỏe

 

KHẨU TRANG Y TẾ

Ai cần đeo khẩu trang y tế

  1. Cán bộ y tế trực tiếp tiếp xúc, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp hoặc có tiếp xúc với mẫu, bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
  2. Người chăm sóc hoặc có tiếp xúc gần với với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp
  3. Người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc có các triệu chứng mắc bệnh đường hô hấp như sốt, ho, khó thở, chảy nước mũi…
  4. Tất cả những người đi đến cơ sở y tế

Khi nào cần đeo khẩu trang y tế

  1. Khi tiếp xúc, chăm sóc, theo dõi, điều trị cho người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp hoặc khi tiếp xúc với mẫu, bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
  2. Khi chăm sóc hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp
  3. Khi đi đến khám, điều trị tại các cơ sở y tế; khi được chỉ định tự theo dõi, cách ly tại nhà
  4. Khi đi đến làm việc, thăm hỏi, chăm sóc tại các cơ sở y tế

Cách đeo khẩu trang y tế đúng cách

  1. Khẩu trang y tế chỉ sử dụng một lần, không sử dụng lại khẩu trang y tế dùng một lần
  2. Đeo mặt màu (xanh/xám) ra ngoài, mặt trắng vào trong, kẹp nhôm hướng lên trên. Kéo khẩu trang che kín cả mũi lẫn miệng, ấn kẹp nhôm ôm sát vào phần sống mũi
  3. Trong quá trình đeo khẩu trang, tuyệt đối không dùng tay chạm vào mặt khẩu trang
  4. Khi tháo khẩu trang chỉ cầm vào phần dây đeo qua tai để tháo khẩu trang, tránh dùng tay cầm vào mặt trước của khẩu trang để tháo ra. Sau khi tháo khẩu trang cho ngay vào thùng rác có nắp đậy
  5. Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc chà tay bằng nước rửa tay có cồn sau khi tháo khẩu trang
 
KHẨU TRANG VẢI
 

Ai cần đeo khẩu trang vải

Người khỏe mạnh, không có các triệu chứng bệnh về đường hô hấp như sốt, ho, khó thở, chảy nước mũi…

Khi nào cần đeo khẩu trang vải

Khi đến các khu vực tập trung đông người như bến xe, nhà ga, sân bay, chợ, siêu thị, phố đi bộ …

Cách đeo khẩu trang vải đúng cách

  1. Kéo khẩu trang vải che kín cả mũi lẫn miệng
  2. Trong quá trình đeo khẩu trang, tránh không dùng tay chạm vào mặt trước khẩu trang
  3. Khi tháo khẩu trang chỉ cầm vào phần dây đeo qua tai để tháo khẩu trang, tránh dùng tay cầm vào mặt trước của khẩu trang để tháo ra
  4. Giặt sạch khẩu trang hàng ngày bằng xà phòng để dùng lại cho lần sau
  5. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng để phòng bệnh
 

Để chủ động phòng chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút corona nCoV, Bộ Y tế khuyến cáo người dân và cộng đồng thực hiện tốt các biện pháp sau:

1. Người dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh

- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở); khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc.

- Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn ít nhất 20 giây; súc miệng, họng bằng nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.

- Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay, hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng.

- Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.

- Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…

- Tránh mua bán, tiếp xúc với các loại động vật nuôi hoặc hoang dã.

- Giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao.

- Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa. Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường, như xà phòng và các dung dịch khử khuẩn thông thường khác.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

2. Những người từ Trung Quốc trở về

- Những người từ Trung Quốc trở về Việt Nam cần tự cách ly tại nhà và theo dõi sức khỏe trong vòng 14 ngày. Cần khai báo với cơ quan y tế sở tại nơi gần nhất để được hỗ trợ khi cần thiết.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

3. Những người đi đến Trung Quốc

- Nếu không có việc cần thiết hoặc công việc đột xuất, không nên đến Trung Quốc trong thời gian xảy ra dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút corona nCoV.

- Trường hợp bắt buộc, phải hạn chế ra khỏi nhà, thường xuyên áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế.

- Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang, thông báo ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

Danh sách lây nhiễm trong nước 63 tỉnh/thành
Cập nhật lúc 6h00 ngày 15/05/2021:

*Thế giới:  162.500.563 người mắc; 3.370.360 người tử vong

5 quốc gia có số ca mắc COVID-19 nhiều nhất thế giới gồm:

STT

Tên nước

Số ca mắc

Số ca tử vong

1

Mỹ

33.657.447

599.263

2

Ấn Độ

24.372.243

266.229

3

Brazil

15.519.525

432.628

4

Pháp

5.848.154

107.423

5

Thổ Nhĩ Kỳ

5.095.390

44.301


*Việt Nam:

- Số ca mắc: 3836 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân COVID-19)

- Số ca khỏi bệnh: 2657 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân khỏi bệnh )

- Số ca tử vong: 35 (Cập nhật Danh sách bệnh nhân tử vong) 

 

  • Tỉnh Bắc Giang 7.093  
  • Thành phố Hồ Chí Minh 34.336  
  • Tỉnh Bắc Ninh 5.212  
  • Tỉnh Hải Dương 1.843  
  • Thành phố Hà Nội 12.832  
  • Thành phố Đà Nẵng 6.928  
  • Tỉnh Khánh Hòa 15.252  
  • Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 17.879  
  • Tỉnh Quảng Nam 3.405  
  • Tỉnh Vĩnh Phúc 1.373  
  • Tỉnh Lạng Sơn 519  
  • Tỉnh Quảng Ninh 927  
  • Tỉnh Hà Tĩnh 1.229  
  • Tỉnh Bình Dương 138.638  
  • Tỉnh Hưng Yên 1.067  
  • Tỉnh Tây Ninh 32.933  
  • Tỉnh Kiên Giang 21.930  
  • Tỉnh Thái Bình 1.426  
  • Tỉnh Điện Biên 485  
  • Tỉnh Hà Nam 1.513  
  • Tỉnh Bạc Liêu 15.750  
  • Tỉnh Tiền Giang 25.544  
  • Tỉnh Ninh Bình 349  
  • Thành phố Cần Thơ 21.715  
  • Tỉnh Hoà Bình 561  
  • Tỉnh Đồng Tháp 24.528  
  • Tỉnh Phú Yên 3.905  
  • Tỉnh Gia Lai 3.614  
  • Tỉnh Thanh Hóa 2.893  
  • Tỉnh Long An 38.587  
  • Tỉnh Nam Định 1.751  
  • Tỉnh An Giang 24.387  
  • Tỉnh Bến Tre 10.071  
  • Tỉnh Sóc Trăng 17.445  
  • Tỉnh Vĩnh Long 13.652  
  • Tỉnh Quảng Trị 1.102  
  • Thành phố Hải Phòng 1.052  
  • Tỉnh Ninh Thuận 4.111  
  • Tỉnh Bình Thuận 19.117  
  • Tỉnh Nghệ An 4.860  
  • Tỉnh Trà Vinh 9.133  
  • Tỉnh Cà Mau 11.281  
  • Tỉnh Quảng Ngãi 2.961  
  • Tỉnh Thái Nguyên 717  
  • Tỉnh Phú Thọ 2.089  
  • Tỉnh Đắk Lắk 8.083  
  • Tỉnh Thừa Thiên Huế 4.902  
  • Tỉnh Yên Bái 197  
  • Tỉnh Hà Giang 4.718  
  • Tỉnh Đồng Nai 3  
  • Tỉnh Lào Cai 214  
  • Tỉnh Lai Châu 37  
  • Tỉnh Bình Phước 9.734  
  • Tỉnh Bình Định 5.077  
  • Tỉnh Hậu Giang 6.328  
  • Tỉnh Tuyên Quang 668  
  • Tỉnh Sơn La 374  
  • Tỉnh Lâm Đồng 3.149  
  • Tỉnh Đắk Nông 2.894  
  • Tỉnh Quảng Bình 2.684  
  • Tỉnh Kon Tum 433  
  • Tỉnh Cao Bằng 190  
  • Tỉnh Bắc Kạn 28  
Danh sách lây nhiễm toàn cầu 214 nước/lãnh thổ
  • Hoa Kỳ46.310 49.934.791  
  • Ấn Độ8.895 34.633.255  
  • Brazil8.838 22.138.247  
  • Anh 10.421.104  
  • Nga 9.769.011  
  • Thổ Nhĩ Kỳ20.374 8.881.760  
  • Pháp51.624 7.875.012  
  • Đức9.493 6.143.856  
  • Iran 6.131.356  
  • Argentina1.690 5.339.382  
  • Tây Ban Nha 5.202.958  
  • Ý16.627 5.094.072  
  • Colombia2.609 5.078.987  
  • Indonesia 4.257.489  
  • Mexico2.841 3.900.293  
  • Ba Lan 3.649.027  
  • Ukraina6.622 3.497.477  
  • Nam Phi16.366 3.020.569  
  • Philippines 2.834.294  
  • Hà Lan 2.728.876  
  • Malaysia4.896 2.654.474  
  • Peru1.619 2.242.646  
  • Séc11.006 2.240.721  
  • Thái Lan4.704 2.141.241  
  • Iraq 2.083.889  
  • Bỉ 1.827.467  
  • Canada2.711 1.805.070  
  • Rumani 1.785.120  
  • Chile 1.770.620  
  • Nhật bản127 1.727.828  
  • Bangladesh 1.577.070  
  • Israel359 1.345.442  
  • Pakistan372 1.286.825  
  • Serbia 1.262.419  
  • Thụy Điển 1.212.145  
  • Áo 1.193.286  
  • Bồ Đào Nha 1.163.001  
  • Hungary 1.134.869  
  • Thụy Sĩ 1.039.730  
  • Kazakhstan695 975.150  
  • Jordan 971.401  
  • Cuba110 963.002  
  • Hy Lạp5.143 962.695  
  • Ma rốc127 950.501  
  • Croatia 891.852  
  • Georgia3.410 865.293  
  • Nepal 822.392  
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 742.214  
  • Slovakia 722.108  
  • Tunisia219 718.278  
  • Bungary985 702.454  
  • Li-Băng1.382 677.147  
  • Belarus 662.056  
  • Guatemala502 619.542  
  • Azerbaijan 594.994  
  • Ireland 589.094  
  • Costa Rica 567.383  
  • Sri Lanka 566.936  
  • Ả Rập Xê-út 549.877  
  • Bolivia1.990 542.859  
  • Ecuador 526.870  
  • Myanmar 524.122  
  • Đan Mạch 506.085  
  • Panama288 478.831  
  • Lithuania 478.314  
  • Hàn Quốc5.127 473.034  
  • Paraguay55 463.315  
  • Venezuela473 434.133  
  • Palestine190 431.588  
  • Slovenia 428.945  
  • Kuwait23 413.464  
  • Uruguay279 400.821  
  • Mông Cổ327 383.543  
  • Honduras 378.251  
  • Libya 374.280  
  • Ethiopia144 372.090  
  • Moldova449 366.162  
  • Ai Cập892 362.260  
  • Armenia327 340.723  
  • Oman 304.581  
  • Na Uy2.964 282.918  
  • Bahrain31 277.803  
  • Bosnia 277.228  
  • Singapore743 268.659  
  • Latvia 256.852  
  • Kenya53 255.408  
  • Qatar 244.071  
  • Estonia 224.654  
  • Australia1.256 217.843  
  • Macedonia 217.025  
  • Nigeria54 214.567  
  • Algeria185 211.297  
  • Zambia 210.294  
  • Albania 201.402  
  • Botswana 195.302  
  • Uzbekistan228 194.333  
  • Phần Lan 191.226  
  • Kyrgyzstan42 183.615  
  • Montenegro207 158.283  
  • Afganistan 157.431  
  • Mozambique105 151.868  
  • Zimbabwe1.082 138.523  
  • Đảo Síp428 136.525  
  • Ghana 130.920  
  • Namibia130 129.638  
  • Uganda 127.616  
  • Campuchia24 120.256  
  • El Salvador 119.803  
  • Cameroon 107.148  
  • Rwanda13 100.404  
  • Trung Quốc59 99.142  
  • Maldives102 92.095  
  • Jamaica 91.421  
  • Luxembourg 90.774  
  • Lào969 78.469  
  • Trinidad và Tobago774 74.533  
  • Senegal 74.013  
  • Angola21 65.244  
  • Malawi17 61.966  
  • Bờ Biển Ngà23 61.817  
  • Réunion 61.188  
  • CHDC Congo 58.319  
  • Việt Nam 57.566  
  • Guadeloupe 55.284  
  • Fiji 52.543  
  • Suriname33 50.993  
  • Syria86 48.538  
  • Eswatini210 47.368  
  • Polynesia thuộc Pháp 46.323  
  • Guy-an thuộc Pháp 46.142  
  • Martinique 45.501  
  • Madagascar470 44.800  
  • Xu-đăng 43.489  
  • Malta 39.865  
  • Mauritania42 39.510  
  • Cape Verde13 38.439  
  • Guyana50 38.118  
  • Gabon 37.477  
  • Papua New Guinea 35.390  
  • Ghi-nê 30.770  
  • Belize 30.680  
  • Togo7 26.291  
  • Tanzania 26.270  
  • Barbados172 25.964  
  • Haiti47 25.510  
  • Benin 24.863  
  • Seychelles 23.537  
  • Somalia 23.051  
  • Bahamas 22.825  
  • Mauritius105 21.973  
  • Mayotte 21.003  
  • Burundi 20.439  
  • Đông Timor 19.828  
  • CH Congo 18.970  
  • Quần đảo Channel 18.893  
  • Iceland 18.333  
  • Andorra 18.010  
  • Mali114 17.812  
  • Curaçao15 17.470  
  • Dominica 17.285  
  • Nicaragua 17.254  
  • Đài Loan4 16.652  
  • Aruba18 16.432  
  • Burkina Faso 16.000  
  • Brunei 15.164  
  • Ghi-nê Xích Đạo 13.599  
  • Djibouti 13.508  
  • Saint Lucia 13.027  
  • Nam Xuđăng 12.758  
  • Hong Kong 12.453  
  • New Caledonia6 12.249  
  • New Zealand108 12.195  
  • Isle of Man97 11.861  
  • CH Trung Phi 11.742  
  • Yemen 10.021  
  • Gambia 9.992  
  • Cayman Islands 7.529  
  • Eritrea16 7.458  
  • Gibraltar 7.360  
  • Niger 7.061  
  • Guinea-Bissau 6.444  
  • Sierra Leone 6.402  
  • San Marino 5.979  
  • Liberia 5.915  
  • Grenada7 5.907  
  • Bermuda 5.751  
  • Chad 5.701  
  • Saint Vincent and the Grenadines 5.579  
  • Liechtenstein 4.848  
  • Sint Maarten4 4.598  
  • Antigua and Barbuda1 4.147  
  • Saint Martin 3.973  
  • Monaco29 3.879  
  • Quần đảo Faeroe 3.796  
  • Sao Tome và Príncipe 3.732  
  • Turks and Caicos Islands 3.103  
  • Caribbean Netherlands 3.026  
  • British Virgin Islands 2.809  
  • St. Kitts và Nevis 2.789  
  • Butan 2.641  
  • St. Barthélemy 1.603  
  • Greenland 1.582  
  • Anguilla 1.414  
  • Tàu Diamond Princess 712  
  • Kosovo 510  
  • Jersey 245  
  • Guernsey 239  
  • Bắc Síp 108  
  • Falkland Islands 83  
  • Ma cao 77  
  • Saint Pierre Miquelon 59  
  • Montserrat 44  
  • Vatican City 27  
  • Tây Sahara 10  
  • MS Zaandam 9  
  • Hoa Kỳ34.050 39.498.111 79% 
  • Ấn Độ6.918 34.060.774 98% 
  • Brazil1.940 21.359.352 96% 
  • Nga 8.471.813 87% 
  • Thổ Nhĩ Kỳ19.463 8.412.434 95% 
  • Iran 5.916.199 96% 
  • Argentina2.042 5.200.141 97% 
  • Đức24.300 5.082.500 83% 
  • Colombia2.306 4.918.619 97% 
  • Ý8.988 4.736.202 93% 
  • Indonesia 4.105.994 96% 
  • Mexico2.736 3.255.802 83% 
  • Ba Lan 3.116.875 85% 
  • Ukraina9.274 3.050.659 87% 
  • Nam Phi2.576 2.855.474 95% 
  • Philippines 2.770.726 98% 
  • Malaysia4.678 2.561.232 96% 
  • Iraq 2.049.194 98% 
  • Thái Lan6.149 2.048.815 96% 
  • Séc18.845 1.914.329 85% 
  • Peru 1.766.872 79% 
  • Canada889 1.746.170 97% 
  • Nhật bản133 1.708.638 99% 
  • Rumani 1.699.083 95% 
  • Chile 1.662.877 94% 
  • Bangladesh 1.541.886 98% 
  • Bỉ 1.358.257 74% 
  • Israel406 1.331.903 99% 
  • Pakistan262 1.245.606 97% 
  • Serbia 1.206.586 96% 
  • Thụy Điển817 1.161.927 96% 
  • Bồ Đào Nha 1.085.654 93% 
  • Áo 1.063.484 89% 
  • Cuba148 954.030 99% 
  • Kazakhstan597 941.285 97% 
  • Ma rốc98 932.835 98% 
  • Hungary 910.745 80% 
  • Jordan 899.555 93% 
  • Thụy Sĩ2.824 870.684 84% 
  • Hy Lạp7.433 868.028 90% 
  • Georgia4.732 806.596 93% 
  • Nepal 804.108 98% 
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 737.172 99% 
  • Tunisia112 691.522 96% 
  • Belarus 650.577 98% 
  • Li-Băng 634.994 94% 
  • Guatemala519 602.343 97% 
  • Slovakia 587.717 81% 
  • Croatia 585.743 66% 
  • Bungary2.871 573.112 82% 
  • Azerbaijan 562.786 95% 
  • Costa Rica 552.158 97% 
  • Sri Lanka 542.010 96% 
  • Ả Rập Xê-út 539.011 98% 
  • Myanmar 499.800 95% 
  • Bolivia1.766 497.115 92% 
  • Panama245 468.661 98% 
  • Ireland 454.362 77% 
  • Paraguay77 446.079 96% 
  • Lithuania 444.346 93% 
  • Ecuador 443.880 84% 
  • Đan Mạch40.631 443.749 88% 
  • Palestine228 423.777 98% 
  • Venezuela508 421.495 97% 
  • Kuwait17 410.701 99% 
  • Hàn Quốc1.632 407.175 86% 
  • Slovenia 393.180 92% 
  • Uruguay298 392.388 98% 
  • Moldova 363.774 99% 
  • Libya 352.416 94% 
  • Ethiopia93 349.557 94% 
  • Armenia667 321.106 94% 
  • Pháp 315.152 4% 
  • Mông Cổ 313.256 82% 
  • Ai Cập1.003 300.437 83% 
  • Oman 300.021 99% 
  • Bahrain38 276.096 99% 
  • Singapore1.521 258.038 96% 
  • Kenya6 248.404 97% 
  • Qatar 241.340 99% 
  • Latvia 241.086 94% 
  • Estonia 207.451 92% 
  • Nigeria24 207.427 97% 
  • Zambia 206.454 98% 
  • Macedonia 203.325 94% 
  • Tây Ban Nha 196.958 4% 
  • Australia92 196.948 90% 
  • Botswana 192.452 99% 
  • Bosnia 192.218 69% 
  • Albania 191.855 95% 
  • Uzbekistan235 190.939 98% 
  • Kyrgyzstan52 178.602 97% 
  • Montenegro271 153.758 97% 
  • Mozambique 151.382 100% 
  • Algeria145 145.054 69% 
  • Afganistan 140.617 89% 
  • Ghana 129.042 99% 
  • Zimbabwe11 128.858 93% 
  • Namibia17 125.523 97% 
  • Đảo Síp 124.370 91% 
  • Honduras 122.039 32% 
  • Việt Nam 120.059 209% 
  • Campuchia21 116.609 97% 
  • El Salvador 102.982 86% 
  • Cameroon 102.716 96% 
  • Uganda 97.847 77% 
  • Trung Quốc36 93.470 94% 
  • Maldives100 90.103 98% 
  • Na Uy 88.952 31% 
  • Luxembourg 84.834 93% 
  • Senegal 72.101 97% 
  • Angola3 63.298 97% 
  • Jamaica 62.824 69% 
  • Bờ Biển Ngà12 60.844 98% 
  • Trinidad và Tobago365 60.202 81% 
  • Malawi2 58.816 95% 
  • Réunion 57.781 94% 
  • Fiji 51.116 97% 
  • CHDC Congo 50.930 87% 
  • Phần Lan 46.000 24% 
  • Rwanda 45.522 45% 
  • Eswatini8 45.263 96% 
  • Madagascar204 43.119 96% 
  • Cape Verde5 37.968 99% 
  • Mauritania62 37.828 96% 
  • Malta 37.638 94% 
  • Guyana146 36.170 95% 
  • Xu-đăng 35.491 82% 
  • Papua New Guinea 34.322 97% 
  • Polynesia thuộc Pháp 33.500 72% 
  • Gabon 33.094 88% 
  • Ghi-nê 29.725 97% 
  • Syria117 29.624 61% 
  • Suriname1 29.577 58% 
  • Belize 28.979 94% 
  • Togo 25.921 99% 
  • Benin 24.546 99% 
  • Barbados261 23.253 90% 
  • Seychelles 22.912 97% 
  • Haiti97 21.644 85% 
  • Bahamas 21.615 95% 
  • Mauritius134 20.164 92% 
  • Đông Timor 19.700 99% 
  • Curaçao4 17.190 98% 
  • Iceland 16.721 91% 
  • Quần đảo Channel 16.459 87% 
  • Andorra 16.162 90% 
  • Aruba28 16.074 98% 
  • Đài Loan9 15.648 94% 
  • Burkina Faso 15.345 96% 
  • Mali17 15.223 85% 
  • Brunei 14.718 97% 
  • Ghi-nê Xích Đạo 13.346 98% 
  • Djibouti 13.294 98% 
  • Saint Lucia 12.636 97% 
  • Nam Xuđăng 12.463 98% 
  • CH Congo 12.421 65% 
  • Somalia 12.325 53% 
  • Hong Kong 12.148 98% 
  • New Caledonia42 11.746 96% 
  • Guy-an thuộc Pháp 11.254 24% 
  • Isle of Man98 10.881 92% 
  • Dominica 10.559 61% 
  • Gambia 9.640 96% 
  • Lào 7.339 9% 
  • Eritrea50 7.240 97% 
  • Yemen 6.904 69% 
  • Gibraltar 6.902 94% 
  • CH Trung Phi 6.859 58% 
  • Niger 6.693 95% 
  • Caribbean Netherlands 6.445 213% 
  • Guinea-Bissau 6.275 97% 
  • New Zealand61 5.834 48% 
  • Grenada7 5.632 95% 
  • Bermuda 5.615 98% 
  • San Marino 5.610 94% 
  • Liberia 5.523 93% 
  • Saint Vincent and the Grenadines 5.077 91% 
  • Chad 4.874 85% 
  • Sint Maarten1 4.504 98% 
  • Sierra Leone 4.393 69% 
  • Liechtenstein 4.357 90% 
  • Nicaragua 4.225 24% 
  • Antigua and Barbuda 4.019 97% 
  • Monaco35 3.691 95% 
  • Sao Tome và Príncipe 3.675 98% 
  • Cayman Islands 3.570 47% 
  • Hà Lan 3.459 0% 
  • Quần đảo Faeroe 3.263 86% 
  • Turks and Caicos Islands 3.049 98% 
  • Mayotte 2.964 14% 
  • St. Kitts và Nevis 2.749 99% 
  • British Virgin Islands 2.649 94% 
  • Butan 2.625 99% 
  • Guadeloupe 2.250 4% 
  • Anh 1.918 0% 
  • Saint Martin 1.399 35% 
  • Anguilla 1.323 94% 
  • Greenland 1.261 80% 
  • Burundi 773 4% 
  • Tàu Diamond Princess 699 98% 
  • St. Barthélemy 462 29% 
  • Tanzania 183 1% 
  • Martinique 104 0% 
  • Kosovo 93 18% 
  • Bắc Síp 81 75% 
  • Ma cao 77 100% 
  • Guernsey 73 31% 
  • Falkland Islands 68 82% 
  • Montserrat 43 98% 
  • Saint Pierre Miquelon 32 54% 
  • Vatican City 27 100% 
  • Tây Sahara 8 80% 
  • MS Zaandam 7 78% 
  • Hoa Kỳ379 808.608  
  • Brazil152 615.606  
  • Ấn Độ90 470.620  
  • Mexico251 295.154  
  • Nga 280.072  
  • Anh 145.551  
  • Indonesia 143.863  
  • Ý75 134.152  
  • Iran 130.124  
  • Colombia48 128.733  
  • Pháp49 119.506  
  • Argentina4 116.643  
  • Đức26 103.530  
  • Nam Phi25 89.965  
  • Ukraina278 88.280  
  • Tây Ban Nha 88.159  
  • Ba Lan 85.630  
  • Thổ Nhĩ Kỳ228 77.645  
  • Peru 69.342  
  • Rumani 57.021  
  • Philippines 49.230  
  • Chile 38.465  
  • Hungary 35.122  
  • Séc89 33.665  
  • Ecuador 33.250  
  • Malaysia36 30.574  
  • Canada9 29.766  
  • Bungary36 28.805  
  • Pakistan6 28.767  
  • Bangladesh 27.989  
  • Bỉ 27.167  
  • Tunisia8 25.398  
  • Iraq 23.873  
  • Thái Lan27 20.942  
  • Ai Cập39 20.682  
  • Hà Lan 19.642  
  • Bolivia10 19.215  
  • Myanmar 19.135  
  • Hy Lạp89 18.516  
  • Bồ Đào Nha 18.514  
  • Nhật bản 18.364  
  • Paraguay1 16.477  
  • Guatemala8 15.980  
  • Thụy Điển 15.136  
  • Ma rốc3 14.787  
  • Slovakia 14.771  
  • Croatia 14.449  
  • Sri Lanka 14.440  
  • Kazakhstan15 12.769  
  • Áo 12.753  
  • Bosnia 12.687  
  • Georgia46 12.344  
  • Serbia 11.876  
  • Jordan 11.715  
  • Thụy Sĩ 11.612  
  • Nepal 11.540  
  • Honduras 10.413  
  • Moldova16 9.208  
  • Ả Rập Xê-út 8.842  
  • Li-Băng10 8.765  
  • Cuba1 8.307  
  • Israel 8.199  
  • Azerbaijan 7.947  
  • Armenia14 7.683  
  • Macedonia 7.631  
  • Panama2 7.373  
  • Afganistan 7.365  
  • Costa Rica 7.312  
  • Lithuania 6.825  
  • Ethiopia7 6.794  
  • Uruguay 6.132  
  • Algeria7 6.096  
  • Ireland 5.707  
  • Libya 5.480  
  • Kenya 5.335  
  • Slovenia 5.290  
  • Venezuela9 5.186  
  • Belarus 5.147  
  • Zimbabwe1 4.709  
  • Trung Quốc 4.636  
  • Palestine3 4.546  
  • Latvia 4.261  
  • Oman 4.113  
  • Hàn Quốc43 3.852  
  • El Salvador2 3.783  
  • Zambia 3.667  
  • Namibia 3.573  
  • Uganda 3.254  
  • Xu-đăng 3.164  
  • Albania 3.109  
  • Nigeria 2.980  
  • Campuchia4 2.960  
  • Đan Mạch 2.939  
  • Syria5 2.772  
  • Kyrgyzstan1 2.758  
  • Kuwait 2.465  
  • Botswana 2.419  
  • Jamaica 2.407  
  • Montenegro2 2.324  
  • Malawi 2.307  
  • Trinidad và Tobago21 2.236  
  • Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 2.148  
  • Australia8 2.050  
  • Mông Cổ3 2.016  
  • Yemen 1.953  
  • Mozambique 1.941  
  • Senegal 1.886  
  • Estonia 1.815  
  • Cameroon 1.804  
  • Angola 1.735  
  • Uzbekistan2 1.418  
  • Bahrain 1.394  
  • Phần Lan 1.360  
  • Rwanda 1.343  
  • Somalia 1.331  
  • Eswatini 1.248  
  • Ghana 1.209  
  • Suriname 1.170  
  • CHDC Congo 1.107  
  • Na Uy 1.093  
  • Guyana3 1.004  
  • Madagascar5 972  
  • Luxembourg 880  
  • Đài Loan 848  
  • Mauritania1 838  
  • Guadeloupe 748  
  • Haiti 747  
  • Singapore2 746  
  • Tanzania 730  
  • Martinique 718  
  • Bờ Biển Ngà 705  
  • Fiji 697  
  • Bahamas 695  
  • Polynesia thuộc Pháp 636  
  • Mali4 617  
  • Qatar 611  
  • Đảo Síp2 601  
  • Belize 579  
  • Papua New Guinea 550  
  • Dominica 502  
  • Malta 468  
  • Mauritius 455  
  • Ghi-nê 387  
  • Réunion 384  
  • CH Congo 354  
  • Cape Verde 351  
  • Gambia 342  
  • Guy-an thuộc Pháp 328  
  • Liberia 287  
  • Burkina Faso 286  
  • Saint Lucia 282  
  • Gabon 280  
  • New Caledonia1 279  
  • Niger 261  
  • Maldives 253  
  • Togo 243  
  • Barbados 234  
  • Hong Kong 213  
  • Nicaragua 210  
  • Lào10 201  
  • Grenada 200  
  • Djibouti 187  
  • Mayotte 185  
  • Chad 181  
  • Curaçao 179  
  • Ghi-nê Xích Đạo 175  
  • Aruba 174  
  • Benin 161  
  • Guinea-Bissau 149  
  • Nam Xuđăng 133  
  • Andorra 132  
  • Seychelles 127  
  • Đông Timor 122  
  • Sierra Leone 121  
  • Antigua and Barbuda 117  
  • Bermuda 106  
  • Quần đảo Channel 104  
  • CH Trung Phi 101  
  • Gibraltar 99  
  • Brunei 98  
  • San Marino 93  
  • Sint Maarten 75  
  • Saint Vincent and the Grenadines 74  
  • Isle of Man 66  
  • Liechtenstein 62  
  • Eritrea 61  
  • Sao Tome và Príncipe 56  
  • Saint Martin 56  
  • New Zealand 44  
  • Burundi 38  
  • British Virgin Islands 38  
  • Monaco 36  
  • Iceland 35  
  • St. Kitts và Nevis 28  
  • Turks and Caicos Islands 25  
  • Caribbean Netherlands 22  
  • Tàu Diamond Princess 13  
  • Quần đảo Faeroe 13  
  • Kosovo 12  
  • Jersey 12  
  • Guernsey 9  
  • Cayman Islands 7  
  • St. Barthélemy 6  
  • Anguilla 4  
  • Bắc Síp 4  
  • Butan 3  
  • Việt Nam 3  
  • MS Zaandam 2  
  • Montserrat 1  
  • Tây Sahara 1  
Video Clip
Hướng dẫn Khai báo y tế tại điểm kiểm soát dịch - Vietnam Health Declaration
Với các điểm kiểm soát dịch như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, điểm cung cấp dịch vụ, ...
02/04/2020
Hướng dẫn khai báo y tế nội địa - Vietnam Health Declaration
Để thực hiện Khai báo y tế nội địa, người dùng thực hiện theo các bước sau
02/04/2020
Tin nổi bật
Thu nội địa từ thuế và phí và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đang có xu hướng giảm dần do tác động bởi ảnh hưởng từ COVID-19.
Đến nay, Việt Nam đã chữa khỏi gần gần 693.800 bệnh nhân COVID-19 trên tống số 808.578 ca mắc; 19 tỉnh qua 2 tuần chưa ghi nhận F0 trong nước, thứ phá...
Mới đây, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa cập nhật một chỉ dẫn, đưa ra các khuyến nghị về phương pháp mới điều trị Covid-19 bằng thuốc, bao gồm các khá...